| MỤC LỤC目录 | ||
| HÓA ĐƠN发票 | Công văn số 38236/HAN-QLDN3 Quy định lập hóa đơn với hàng khuyến mại.第38236/HAN-QLDN3号公函——关于促销商品开具发票的规定 | |
| THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN个人所得税 | Công văn số 9003/DON-QLDN1 Quy định Thuế TNCN trường hợp không là cá nhân cư trú phát sinh thu nhập tại Việt Nam.第9003/DON-QLDN1号公函——关于非居民个人在越南取得收入的个人所得税规定 | |
| THUẾ THU NHẬPDOANH NGHIỆP
企业所得税 |
Công văn số 8074/DON-QLDN1 Quy định trường hợp thuê nhân công theo hình thức tổ đội.第8074/DON-QLDN1号公函——关于以组队形式雇用劳务的规定。 | |
| Công văn số 01/TCS14-QLDN1 Quy định thanh toán lương từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.第01/TCS14-QLDN1号公函——关于工资支付金额在500万越盾及以上须采用非现金支付方式并具备支付凭证之规定
|
||
| Công văn số 2759/CST-GTGT Quy định chính sách thuế đối với hoạt động bán ngoại tệ của doanh nghiệp.第2759/CST-GTGT号公函——关于企业外汇出售业务的税收政策规定
|
||
| Một số điểm mới Nghị định 359/2025/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng关于第359/2025/NĐ-CP号法令在增值税方面的一些新变化 | ||
| Tổng hợp điểm mới Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15个人所得税法(第109/2025/QH15号)新规要点汇总 | ||
| THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN个人所得税
Ngày 25/12/2025, Thuế Tỉnh Đồng Nai ban hành Công văn số 9003/DON-QLDN1 Quy định Thuế TNCN trường hợp không là cá nhân cư trú phát sinh thu nhập tại Việt Nam theo đó: 2025年12月25日,同奈省税务局发布了第9003/DON-QLDN1号公函,就非居民个人在越南取得收入的个人所得税规定作出如下说明: Căn cứ quy định như trên, trường hợp cá nhân làm việc cho Nhà thầu nước ngoài, không là đối tượng cư trú của Việt Nam, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam có trách nhiệm khai, nộp thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập tại Việt Nam theo các quy định hiện hành về thuế thu nhập cá nhân của Việt Nam. Chi nhánh Công ty TNHH JCEM Việt Nam-Nhà máy Nikkaki Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho nhà thầu nước ngoài để thực hiện theo hướng dẫn Điều 27 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên.
根据上述规定,外国承包商的工作人员若不属于越南税收居民,但在越南取得收入,则须依照越南现行的个人所得税规定,就该在越南取得的收入履行个人所得税申报和缴纳义务。越南JCEM有限责任公司分公司—越南Nikkaki工厂有责任通知外国承包商按照上述第111/2013/TT-BTC号通告第27条的指引予以执行。
|
||
| Ngày 15/12/2025, Thuế Thành phố Hà Nội ban hành Công văn số 38236/HAN-QLDN3 Quy định lập hóa đơn với hàng khuyến mại theo đó:2025年12月15日,河内市税务局发布了第38236/HAN-QLDN3号公函,就促销商品开具发票的规定作出如下要求:
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty cổ phần tập đoàn TLC Việt Nam thực hiện chương trình khuyến mại (đã được đăng ký với Sở công thương) dưới hình thức quay thưởng áp dụng cho cả nhà phân phối và đại lý thì khi trao thưởng cho nhà phân phối, đại lý công ty phải lập hóa đơn cho người trúng thưởng theo quy định. 根据上述规定,若越南TLC集团股份公司开展抽奖形式的促销活动(已在工贸厅完成备案),且该活动适用于分销商及代理商,则在向分销商、代理商发放奖品时,公司须按照规定为中奖者开具发票。
|
| THUẾ THU NHẬPDOANH NGHIỆP
企业所得税
Ngày 11/12/2025, Thuế Tỉnh Đồng Nai ban hành Công văn số 8074/DON-QLDN1 Quy định trường hợp thuê nhân công theo hình thức tổ đội theo đó: 2025年12月11日,同奈省税务局发布了第8074/DON-QLDN1号公函,就以班组形式雇用劳务人员的情形作出如下规定:
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, Trường hợp Công ty ký hợp đồng thuê nhân công theo hình thức tổ đội thông qua ký hợp đồng với người đại diện cho tổ đội nhân công nếu việc ký hợp đồng này phù hợp với quy định của Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14, Luật Bảo hiểm Xã hội số 41/2024/QH15 và các quy định khác; Trước khi chi trả tiền công, Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo hướng dẫn tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TTBTC và khoản chi đáp ứng điều kiện hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC (từ ngày 01/10/2025 đáp ứng quy định tại Điều 9 Luật số 67/2025/QH15) thì đây là khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. 根据上述规定和指引,若公司通过与劳务班组代表签订合同的方式,以班组形式雇用劳务人员,且该合同签订符合《2019年第45/2019/QH14号劳动法》、《2024年第41/2024/QH15号社会保险法》及其他相关规定的要求,则在支付劳务报酬前,公司应按照《第111/2013/TT-BTC号通告》第25条第1款点i的指引预扣个人所得税。若该项费用同时符合《第96/2015/TT-BTC号通告》第4条(自2025年10月1日起符合《第67/2025/QH15号法律》第9条的规定)关于可扣除费用条件的要求,则该费用可在计算企业所得税应税所得时扣除。 |
Ngày 05/01/2026, Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Công văn số 01/TCS14-QLDN1 Quy định thanh toán lương từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đó:/2026年01月05日,胡志明市税务局发布了第01/TCS14-QLDN1号公函,就工资支付金额在500万越盾及以上必须采用非现金支付方式之规定作出如下说明Trường hợp Công ty chi trả lương từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính là khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN./公司支付金额在500万越盾及以上的工资时,必须采用非现金支付并具备相应支付凭证,方可在企业所得税应税所得的计算中作为可扣除费用。
Ngày 26/12/2025, Cục Quản Lý, Giám Sát Chính Sách Thuế, Phí Và Lệ Phí ban hành Công văn số 2759/CST-GTGT Quy định chính sách thuế đối với hoạt động bán ngoại tệ của doanh nghiệp theo đó:/2025年12月26日,税费政策管理与监督司发布了第2759/CST-GTGT号公函,就企业外汇出售业务的税收政策作出如下规定: Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp sản xuất, thương mại, dịch vụ thông thường (không phải tổ chức tín dụng hoặc đại lý kinh doanh ngoại tệ) có nguồn thu ngoại tệ từ nước ngoài (do xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ, hoặc nhận thanh toán bằng ngoại tệ) sau đó bán lại (quy đổi) ngoại tệ sang Việt Nam đồng tại các Ngân hàng thương mại thì khoản chênh lệch do tỷ giá không thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về thuế GTGT và không phải lập hóa đơn đối với hoạt động không phải là hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ được xác định theo quy định của pháp luật về thuế TNDN tại thời điểm phát sinh. 根据上述规定,若一般生产、贸易或服务企业(非信贷机构或外汇经营代理)因出口货物、提供服务或以外币收款而取得境外外汇收入,并随后在商业银行将该外币出售(兑换)为越南盾,则其因汇率差额产生的金额不属于增值税法律的调整范围,且对于该非属于销售货物或提供服务性质的活动无须开具发票。企业出售外汇所得的收入应按照企业所得税法律在收入发生时予以确定。 |
| Một số điểm mới Nghị định 359/2025/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng关于第359/2025/NĐ-CP号法令在增值税方面的一些新变化
1. Bổ sung đối tượng không chịu thuế GTGT Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP), bổ sung Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. 1. 补充增值税免税对象 根据第181/2025/NĐ-CP号法令第4条第1款(经第359/2025/NĐ-CP号法令第1条第1款修订补充)的规定,新增规定如下:企业、合作社及合作社联合体购买未经加工成为其他产品或仅经过简单初级处理的种植产品、人工林产品、畜牧产品、养殖水产品、捕捞水产品并销售给其他企业、合作社或合作社联合体的,不须申报和缴纳增值税,但可抵扣其进项增值税。 2. Bãi bỏ quy định điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng Theo đó, từ 01/01/2026, người bán không cần đáp ứng điều kiện đã kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế. 2. 废止增值税退税条件规定 自2026年01月01日起,出售方无需就已向申请退税的经营机构开具的发票完成增值税申报和缴纳手续即可满足退税要求。 3. Miễn điều kiện về người bán đối với hồ sơ hoàn thuế nộp trước 01/01/2026 Như vậy, các hồ sơ hoàn thuế GTGT đã được cơ quan thuế tiếp nhận trước ngày 01/01/2026 nhưng chưa được ban hành quyết định hoàn thuế sẽ không phải đáp ứng điều kiện người bán đã kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định đối với hóa đơn đầu vào. 3. 对于2026年01月01日前提交的退税申请免除出售方条件 因此,对于税务机关在2026年01月01日前已接收但尚未作出退税决定的增值税退税申请,不再要求满足出售方已就进项发票完成增值税申报和缴纳的条件。 |
Tổng hợp điểm mới Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15个人所得税法(第109/2025/QH15号)新规要点汇总
Miễn thuế TNCN từ đối với tiền lương làm ban đêm, làm thêm giờ của cá nhân không cư trú Bổ sung mức giảm trừ gia cảnh quy định tại Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 vào Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) 免除非居民个人夜间工作及加班所得的个人所得税将第110/2025/UBTVQH15号决议规定的家庭减除额纳入《个人所得税法(修订)》 Điều chỉnh biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần từ 7 bậc xuống 5 bậc 将个人所得税超额累进税率表由7级调整为5级 Nâng ngưỡng chịu thuế từ 10 triệu lên 20 triệu nhóm thu nhập tính theo từng lần phát sinh từ 1/7/2026 自2026年07月01日起,将按次计征的应税收入起征点由1000万越盾提高至2000万越盾 Nâng ngưỡng doanh thu chịu thuế từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm 将应税营业收入年度起征点由2亿越盾提高至5亿越盾 Bán vàng miếng sẽ phải chịu thuế TNCN 0,1% 出售金条须按0.1%的税率缴纳个人所得税
|

