BẢN TIN THUẾ THÁNG 6/2025

MỤC LỤC

 

 MỘT SỐ ĐIỂM MỚI VỀ THUẾ TNDN ÁP DỤNG TỪ 01/10/2025

 

MỘT SỐ ĐIỂM MỚI VỀ THUẾ GTGT ÁP DỤNG TỪ 01/07/2025

 

DOANH NGHIỆP CÓ TỪ 10 LAO ĐỘNG TRỞ LÊN PHẢI ĐĂNG KÝ NỘI QUY LAO ĐỘNG

 

HÓA ĐƠN   Công văn số 10498/CCTKV.XVI-QLDN2 Quy định hóa đơn khi xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài.
   
THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Công văn số 10233/CCTKV.XVI-QLDN2 Quy định khoản bồi thường thiệt hại không chịu thuế TNCN.
 
THUẾ GTGT Công văn số 10301/CCTKV.XVI-QLDN1 Quy định lãi tiền gửi có chịu thuế GTGT không.
 
CHÍNH SÁCH THUẾ Công văn số 962/CCTKV.XVI-QLDN4-TNI Quy định DNCX chuyển nhượng BĐS phải chịu thuế TNDN và thuế GTGT.

 

 

Tổng hợp điểm mới Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025 (Luật số 67/2025/QH15)

 

(1) Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số nộp thuế TNDN

Căn cứ điểm e khoản 3 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025:

Theo đó, nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số mà thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài tiến hành cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam

(2) Bổ sung đối tượng miễn thuế

Căn cứ Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025:

Bổ sung thêm một số loại thu nhập sẽ được miễn thuế, bao gồm:

+ Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng tín chỉ các-bon lần đầu sau khi phát hành của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các-bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh;

+ Thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành.

(3) Ưu đãi thuế cho doanh nghiệp vừa và nhỏ với mức thuế suất 15% hoặc 17%

Căn cứ Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025:

Thuế suất thuế TNDN là 20%, mức thuế suất 15% áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu không quá 03 tỷ đồng, 17% cho doanh nghiệp có doanh thu từ trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.

Tuy nhiên, quy định này không áp dụng đối với doanh nghiệp là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi. (căn cứ khoản 4 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025).

(4) Bổ sung lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế TNDN

Căn cứ Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 đã điều chỉnh danh mục ngành, nghề được hưởng ưu đãi thuế TNDN với nhiều điểm mới đáng chú ý.

Một số lĩnh vực nổi bật được đưa vào diện hưởng ưu đãi thuế TNDN bao gồm:

– Doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo Luật Công nghệ cao 2008; doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo Luật Khoa học, công nghệ 2013 và đổi mới sáng tạo.

– Đầu tư kinh doanh cơ sở hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm: Cơ sở kỹ thuật hỗ trợ, Cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017.

– Hoạt động báo chí, bao gồm quảng cáo trên báo, theo quy định của Luật Báo chí 2016.

(5) Sửa đổi quy định về miễn thuế, giảm thuế

Căn cứ Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về chính sách miễn, giảm thuế TNDN quy định như sau:

– Miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo đối với:

+ Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

+ Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm r khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thuộc địa bàn quy định tại điềm a, điểm b khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; trường hợp không thuộc địa bàn quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 05 năm tiếp theo.

– Miễn thuế tối đa 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 04 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

– Đối với các dự án đầu tư mới quy định tại điểm h khoản 2 Điều 12 Luật Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo dài thời gian miễn thuế, giảm thuế tối đa không quá 1,5 lần thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

– Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ 04.

 

 

Căn cứ Công văn số: 2111/CCTKV17-NVDTPC của Chi Cục Thuế Khu Vực XVII

 V/v một số điểm mới của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15

 

  1. Bổ sung quy định về người nộp thuế

Tại Điều 4 Luật Thuế GTGT sỐ 48/2024/QH15 (Luật Thuế GTGT 2024) nội dung người nộp thuế được bổ sung thêm trường hợp hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số so với quy định tại Điều 4 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12, cụ thể:

– Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài);

– Tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài; tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khẩu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.

– Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khẩu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số.

  1. Điều chỉnh đối tượng không chịu thuế GTGT

Tại Điều 5 Luật Thuế GTGT 2024 điều chỉnh các quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT so với Điều 5 Luật Thuế GTGT 2008 như sau:

– Bỏ quy định: Doanh nghiệp, hợp tác xã mua sản phẩm trổng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chi qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT những được khẩu trừ thuế GTGT đầu vào.

– Lược bỏ một số đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định hiện hành, bao gồm:

+ Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ;

+ Lưu ký chứng khoán; dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoản hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán; hoạt động kinh doanh chứng khoán khác…

– Bổ sung sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác không chịu thuế GTGT phải áp dụng theo Danh mục do Chính phủ quy định.

Trong khi trước đây quy định sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

– Bổ sung hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng chống thiên tai, thảm họa dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ là đối tượng không chịu thuế GTGT.

– Nâng mức doanh thu hàng năm không chịu thuế GTGT của hộ, cá nhân kinh doanh từ 100 triệu đồng lên 200 triệu đồng. Riêng quy định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

– Ngoài ra, Luật Thuế GTGT 2024 quy định rõ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ để thống nhất với pháp luật chuyên ngành, tránh vướng mắc trong thực hiện như kinh doanh chứng khoán; sản phẩm phái sinh; sản phẩm quốc phòng, an ninh;…

  1. Sửa đổi, bố sung quy định giá tính thuế

Tại Điều 7 Luật thuế GTGT 2024 sửa đổi, bổ sung quy định giá tính thuế so với Điều 7 Luật Thuế GTGT 2008:

– Sửa đổi quy định giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để đảm bảo phù hợp với pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Hiện nay, Điều 7 Luật Thuế GTGT 2008 quy định, Giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có).

Tại Điều 7 Luật Thuế GTGT 2024, giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu được sửa đổi là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có).

Bổ sung quy định việc xác định giá đất được trừ khi xác định giá tính thuế đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế đối với các hoạt độngsản xuất, kinh doanh đặc thù (hoạt động sản xuất điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam; vận tải, bốc xếp; dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành; dịch vụ cầm đồ; sách chịu thuế GTGT bán theo đúng giả phát hành (giá bìa);…) theo quy định của Chính phủ để phù hợp với tình hình hiện nay.

  1. Điều chỉnh thuế suất của một số hàng hóa, dịch vụ

Tại Điều 9 Luật Thuế GTGT 2024 điều chỉnh thuế suất của một số hàng hóa, dịch vụ như sau:

(i) Bổ sung thêm một số đối tượng áp dụng thuế suất 0%

– Vận tải quốc tế;

– Công trình xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài, trong khu phi thuế quan;

– Hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;

– Dịch vụ xuất khẩu gồm: Dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế hoặc thông qua đại lý.

(ii) Các sản phẩm không chịu thuế chuyển sang chịu thuế 5%

– Phân bón;

– Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển.

(iii) Các sản phẩm áp dụng thuế suất 5% chuyển sang 10%

– Lâm sản chưa qua chế biến;

– Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gi đường, bã mía, bã bùn;

– Các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học

– Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim.

  1. Sửa đổi, bổ sung điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Tại Điều 14 Luật Thuế GTGT 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào so với Điều 12 Luật Thuế GTGT 2008:

(i) Sửa đổi quy định đối với trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót:

Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:

Khai vào kỳ phát sinh trong trường hợp việc khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).

– Khai vào kỳ phát hiện trong trường hợp việc khai bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm sổ thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau.

(ii) Bổ sung việc tính vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.

(iii) Bổ sung quy định khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các trường hợp: hàng hóa, dịch vụ hình thành tài sản cổ định phục vụ cho người lao động; trường hợp góp vốn bằng tài sản; hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền; tài sản cố định là ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống, cơ sở sán xuất, kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.

(iv) Quy định rõ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào là có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào:

Trước đây, hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng thì không cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Thuế GTGT 2008.

Tuy nhiên theo Điều 14 Luật Thuế GTGT 2024, các hàng hóa, dịch vụ mua vào đều phải có chứng từ thanh toán không dùng tiển mặt, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.

Căn cứ theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

(v) Bồ sung một số chứng từ (phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nều có)) vào điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

 

 

  1. Bổ sung thêm trường hợp hoàn thuế

– Điều 15 Luật Thuế GTGT 2024 Bổ sung quy định về hoàn thuế trong trường hợp cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5% nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khẩu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng hoặc 04 quý thì được hoàn thuế GTGT.

Bổ sung quy định hàng hoá đã nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác không thuộc trường hợp được hoàn thuế.

– Quy định rõ về trường hợp hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư; hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; không hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động.

Bổ sung quy định về điều kiện hoàn thuế và trách nhiệm của người nộp thuế., cơ quan thuế trong hoàn thuể để đảm bảo tính khả thi trong thực hiện.

Ngoài ra, Luật Thuế GTGT bổ sung 02 Điều quy định về thời điểm xác định thuế GTGT và các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế.

 

 

TỪ 01/7/2025: DOANH NGHIỆP CÓ TỪ 10 LAO ĐỘNG TRỞ LÊN PHẢI ĐĂNG KÝ NỘI QUY LAO ĐỘNG

Theo Quyết định 628/QĐ-BNV, từ ngày 01/7/2025, doanh nghiệp sử dụng từ 10 lao động trở lên phải thực hiện đăng ký nội quy lao động với cơ quan chuyên môn về lao động.

Hướng dẫn đăng ký chi tiết

– Thời hạn nộp hồ sơ:

  • Trong vòng 10 ngày kể từ ngày ban hành nội quy lao động.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

  • Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện, hoặc
  • Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp tỉnh (tùy địa phương phân cấp).

– Cách nộp hồ sơ:

  • Trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận;
  • Qua dịch vụ bưu chính;
  • Hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến.

–  Hồ sơ gồm:

+ Văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động;

+ Bản nội quy lao động;

Ý kiến của tổ chức đại diện người lao động (nếu có);

Tài liệu liên quan đến kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất (nếu có).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

– Thời gian giải quyết: Trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

  • Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, cơ quan tiếp nhận sẽ có văn bản hướng dẫn doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung để đăng ký lại.

* Lưu ý:

  • Doanh nghiệp không đăng ký nội quy lao động theo quy định có thể bị xử phạt từ 5–10 triệu đồng (theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP).

 

 

HÓA ĐƠN THUẾ GTGT 

Ngày 10/06/2025, Chi Cục Thuế Khu vực XVI ban hành Công văn số 10301/CCTKV.XVI-QLDN1 Quy định lãi tiền gửi có chịu thuế GTGT không theo đó:

 

Trường hợp nếu Công ty có phát sinh khoản tiền lãi tiền gửi phải trả thêm cho chung cư từ quỹ bảo trì chung cư thì thu nhập từ lãi tiền gửi của Công ty được xem là khoản thu tài chính khác thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Công ty không phải lập hóa đơn đối với khoản thu tài chính này mà chỉ lập chứng từ thu theo quy định.

 

 

CHÍNH SÁCH THUẾ

 

Ngày 11/06/2025, Chi Cục Thuế Khu vực XVI ban hành Công văn số 962/CCTKV.XVI-QLDN4-TNI Quy định DNCX chuyển nhượng BĐS phải chịu thuế TNDN và thuế GTGT theo đó:

 

Từ các quy định nêu trên doanh nghiệp chế xuất khi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải chịu thuế thuế nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng theo quy định. Căn cứ vào tình hình giao dịch thực tế, doanh nghiệp áp dụng thuế suất theo quy định hiện hành.