Bản tin thuế tháng 05/2025

MỤC LỤC
HÓA ĐƠN   Công văn số 7629/CCTKV.XVI-QLDN2 Quy định thời điểm lập hóa đơn đối với mua hàng bằng phiếu mua hàng.
    Công văn số 9213/CCTKV.XVI-QLDN2 Quy định hóa đơn điện tử với doanh nghiệp chế xuất.
THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Công văn số 12044/CTKV01-QLDN5 Quy định khoản trợ cấp thôi việc có chịu thuế TNCN không.
Công văn số 8006/CCTKV.XVI-QLDN2 Quy định việc nộp thừa thuế TNCN thì được bù trừ.
  Công văn số 5314/CCTKV.XVI-QLDN2 Quy định thời điểm tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công.
  Công văn số 7813/CCTKV.XVI-QLDN2 Quy định chi phí mua bảo hiểm không bắt buộc có chịu thuế TNCN.
  Công văn số 5142/CCTKV.XVI-QLDN2 Quy định về công tác phí cố định có chịu thuế không.
CHÍNH SÁCH THUẾ Công văn số 8009/CCTKV.XVI-QLDN2 Quy định được kinh doanh ngành nghề pháp luật không cấm.
  Công văn số 7902/CCTKV.XVI-QLDN2 Quy định việc chuyển đổi BCTC khi công bố.
  Công văn số 1872/CTKV01-QLDN6 HBI Quy định hướng dẫn quy định thủ tục chấm dứt hiệu lực MST

 

 

HÓA ĐƠN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Ngày 05/05/2025, Chi Cục Thuế Khu vực I ban hành Công văn số 12044/CTKV01-QLDN5 Quy định khoản trợ cấp thôi việc có chịu thuế TNCN không theo đó:

 Trường hợp Công ty chỉ trả khoản, trợ cấp thôi việc cho người lao động theo đúng đối tượng và mức quy định của Bộ Luật lao động, Luật Báo hiểm xã hội thì khoản thu nhập này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động theo hướng dẫn tại tiết b.6, điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT- BTC. Trường hợp khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động cao hơn mức quy định của Luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội thì phải tính vào thu nhập chịu thuế. Trường hợp Công ty tạm ứng trợ cấp thôi việc cho người lao động thì Công ty thực hiện tổng hợp cùng với tiền lương, tiền công để khẩu trừ thuế TNCN trước khi chi trả cho người lao động theo hướng dẫn tại Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

 

Ngày 05/05/2025, Chi Cục Thuế Khu vực XVI ban hành Công văn số 5141/CCTKV.XVI-QLDN2 Quy định khoản trợ cấp thôi việc có chịu thuế TNCN không theo đó:

 Căn cứ vào quy định nêu trên, trường hợp Công ty chỉ trả khoản trợ cấp mất việc làm cho người lao động nghỉ việc theo đúng đối tượng và mức quy định của Bộ Luật lao động và Luật Bảo hiểm xã hội thì khoản thu nhập này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động theo hướng dẫn tại tiết b.6, điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT- BTC. Đối với khoản trợ cấp mắt việc cho người lao động nghỉ việc cao hơn mức quy định tại Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14 của Quốc hội thì Công ty thực hiện tổng hợp cùng với tiền lương, tiền công đẻ khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần trước khi chỉ trả. Nếu khoản trợ cấp chỉ trả đúng mức quy định của Bộ Luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC.

Ngày 14/05/2025, Chi Cục Thuế Khu vực XVI ban hành Công văn số 7629/CCTKV.XVI-QLDN2 Quy định thời điểm lập hóa đơn đối với mua hàng bằng phiếu mua hàng theo đó:Trường hợp Công ty mua phiếu mua hàng của các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ đê tặng công nhân viên thì khi thu tiên, bên bán lập chứng từ thu. Khi sử dụng đê mua hàng hóa. dịch vụ là thời điểm bên bán lập hóa đơn theo quy định.

Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế đáp ứng tại Công ty và đối chiếu với các quy định tại văn bản pháp luật nêu trên để thực hiện đúng quy định. Trên đây là ý kiến của Chi cục Thuế khu vực XVI thông báo cho Công ty biết, thực hiện.

 

Ngày 29/05/2025, Chi Cục Thuế Khu vực XVI ban hành Công văn số 9213/CCTKV.XVI-QLDN2 Quy định hóa đơn điện tử với doanh nghiệp chế xuất theo đó:

 Trường hợp công ty là doanh nghiệp chế xuất có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung câp dịch vụ ra nước ngoài mà việc xuất hóa đơn thương mai điện tử của Công ty đáp ứng điều kiện chuyền dữ liệu hóa đơn thương mại điện tử bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế thì Công ty áp dụng hóa đơn thương mai điện tử cho việc xuất khâu hàng hóa, dịch vụ. Trường hợp việc xuất hóa đơn thương mai điện tử của Công ty không đáp ứng điều kiện chuyên dữ liệu hóa đơn thương mại điện tử này bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế thì Công ty lựa chọn lập hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử phù hợp với việc kê khai nộp thuế GTGT cho việc xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ. Đối với hoạt động thanh lý tài sản, phế liệu, bao bì…của Công ty có thuộc trường hợp là ngoài hoạt động chế xuất theo quy định pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất. Đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan Hải quan, Ban quản lý KCN đề được hướng dẫn cụ thể.

Ngày 21/05/2025, Chi Cục Thuế Khu vực XVI ban hành Công văn số 8006/CCTKV.XVI-QLDN2 Quy định việc nộp thừa thuế TNCN thì được bù trừ theo đó:Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty có các khoản nộp thừa tiền thuế TNCN thì Công ty được phép bù trừ vào số tiền thuế phát sinh phải nộp của lần tiếp theo có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa hoặc đề nghị Cơ quan Thuế hoàn trả theo quy định.

Ngày 07/05/2025, Chi Cục Thuế Khu vực XVI ban hành Công văn số 5314/CCTKV.XVI-QLDN2 Quy định thời điểm tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công theo đó: 

Trường hợp nếu Công ty thanh toán tiền lương, tiền công tháng 01/2024 vào ngày 05/02/2024 thì thời điêm xác định thu nhập chịu thuế là thời điểm Công ty trả thu nhập cho người nộp thuế (ngày 05/02/2024) theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT- BTC và thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN tháng 02/2024 chậm nhất là ngày 20/3/2024.

Ngày 05/05/2025, Chi Cục Thuế Khu vực XVI ban hành Công văn số 5142/CCTKV.XVI-QLDN2 Quy định về công tác phí cố định có chịu thuế không theo đó: Trường hợp Công ty theo trình bày có khoán chỉ có định tiền công tác phí cho người lao động đê phục vụ cho hoạt động sản xuât kinh doanh của Công ty, được quy định tại chính sách nội bộ của Công ty thì:

– Về thuế TNCN: mức khoán chỉ công tác phí bằng tiền cho người lao động thực tế đi công tác phù hợp theo quy định tại điểm đ.4 khoản 2 Điêu 2 Thông tư111/2013/TT-BTC thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động

– Về thuế TNDN: các khoản khoán chỉ công tác phí nếu đáp ứng điều kiện tại Điêu 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuê TNDN sửa đôi, bô sung Điêu 6 Thông tư sô 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đôi, bô sung tại Khoản 2 Điêu 6 Thông tư sô 119/2014/TT-BTC và Điêu l Thông tư số 151/2014/TT-BTC) thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuê TNDN.

 

Trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên mà không đáp ứng điều kiện được ủy quyền quyết toán theo quy định thì phải trực tiếp khai quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo theo quy định của pháp luật.Ngày 16/05/2025, Chi Cục Thuế Khu vực XVI ban hành Công văn số 7813/CCTKV.XVI-QLDN2 Quy định chi phí mua bảo hiểm không bắt buộc có chịu thuế TNCN theo đó:

Trường hợp Công ty mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm thì khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động theo quy định nêu trên. Trường hợp Công ty  mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao
động là sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và có tích lũy về phí bảo hiểm như theo trình bày của công ty thì khoản chi này được xác định là khoản thu nhập chịu thuế khi xác định nghĩa vụ thuế TNCN.

 

 

 

Ngày 19/05/2025, Chi Cục Thuế Khu vực XVI ban hành Công văn số 7902/CCTKV.XVI-QLDN2 Quy định việc chuyển đổi BCTC khi công bố theo đó: Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty lập Báo cáo tài chính bằng đồng ngoại tệ thì phải chuyền đôi Báo cáo tài chính ra Đồng Việt Nam khi công bố ra công chúng và nộp các cơ quan chức năng quản lý Nhà nước tại Việt Nam. Khi chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng đồng ngoại tệ ra Đồng Việt Nam, Công ty thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

 

Ngày 07/05/2025, Chi Cục Thuế Khu vực I ban hành Công văn số 1872/CTKV01-QLDN6 HBI Quy định hướng dẫn quy định thủ tục chấm rứt hiệu lực mst theo đó:

 Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế do đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Công ty nộp hồ sơ đề nghị chấm đứt hiệu lực mã số thuế (mẫu số 24/ÐK-TCT) đến cơ quan thuế và thực hiện các thủ tục về thuế, phí và các khoản phải nộp khác theo quy định.

 

CHÍNH SÁCH THUẾ
Ngày 21/05/2025, Chi Cục Thuế Khu vực XVI ban hành Công văn số 8009/CCTKV.XVI-QLDN2 Quy định được kinh doanh ngành nghề pháp luật không cấm theo đó:

 

Căn cứ quy định nêu trên, Chi cục Thuế trả lời nguyên tắc như sau:

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp được phép kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật không cấm trừ các trường hợp ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Doanh nghiệp phải xuất hóa đơn khi có doanh thu cungcấp hàng hóa, dịch vụ.

Trường hợp Công ty phát sinh chi phí phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh; đúng thực tế; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ đáp ứng Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Trường hợp qua xác minh nếu cơ quan thuế phát hiện Công ty không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên thì Công ty không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định.